BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP – HIỂM HỌA KHÓ LƯỜNG

  • Facebook
  • Google+
  • Email

Tỷ lệ người mắc bệnh tăng huyết áp ngày càng tăng và độ tuổi mắc mới cũng ngày một trẻ hóa. Trong khi đó, tăng huyết áp là bệnh dễ dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như: suy tim, nhồi máu cơ tim cấp, đột quỵ não, đồng thời là nguyên nhân khiến 7 triệu người trên thế giới tử vong mỗi năm.Bệnh tăng huyết áp là tình trạng lượng máu cao gây áp lực tới thành động mạch. Chỉ số huyết áp dựa theo huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương tương ứng là 100-140mmHg và 60-90mmHg thì được gọi là tăng huyết áp.

 Đây là căn bệnh mạn tính xảy ra ở nhiều người, nhất là đối tượng người cao tuổi gây ảnh hưởng tới sức khỏe rất cần được chăm sóc và chữa trị tốt. Dưới đây các bạn có thể tìm hiểu về nguyên nhân gây bệnh tăng huyết áp và cách điều trị hiệu quả.

1. Dấu hiệu cao huyết áp thường gặp 

-Triệu chứng đau đầu: Khi bạn có huyết áp trên 180 / 110mmHg thì nhức đầu có thể là dấu hiệu hàng đầu bạn cần quan tâm. Triệu chứng đau đầu sẽ không xuất hiện trong trường hợp tăng nhẹ huyết áp. Chỉ khi bệnh huyết áp cao đã trở thành ác tính thì bạn mới thấy những cơn đau đầu.

-Dấu hiệu chảy máu mũi: Chảy máu mũi là cũng là một trong những dấu hiệu của bệnh huyết áp cao ở giai đoạn đầu. Nếu bạn bị huyết áp cao và đột ngột chảy máu mũi nhiều, khó ngừng thì bạn nên đi khám bác sỹ để được kiểm tra huyết áp và điều trị bệnh.

- Vết máu trong mắt: Khi có máu trong mắt hoặc xuất huyết kết mạc có thể là dấu hiệu của người bị bệnh tiểu đường hoặc huyết áp cao. Bác sĩ nhãn khoa có thể phát hiện các tổn thương thần kinh thị giác do không được điều trị gây ra biến chứng của bệnh cao huyết áp.

- Tê hoặc ngứa ran ở các chi: Đây có thể là một dấu hiệu sớm của bệnh đột quỵ do huyết áp tăng. Tăng huyết áp liên tục không được kiểm soát là lý do dẫn đến sự tê liệt của các dây thần kinh trong cơ thể của bạn.

- Buồn nôn và nôn: Đây là một dấu hiệu khác của bệnh cao huyết áp là buồn nôn và nôn. Tuy vậy, triệu chứng này còn liên quan đến nhiều bệnh lý khác. Do đó bạn nên kiểm chứng cùng một số triệu chứng liên quan khác đi kèm như nhìn mờ, khó thở.

- Chóng mặt và choáng: là dấu hiệu của bệnh huyết áp cao mà bạn không nên bỏ qua nhất là khi chúng xảy ra đột ngột. Chúng làm bạn mất thăng bằng, gặp khó khăn trong đi bộ,bị ngất thậm chí là đột quỵ.

Tùy vào mỗi người bệnh mà có những dấu hiệu cao huyết áp khác nhau và rất nhiều người không hề biết mình đang bị cao huyết áp vậy nên lời khuyên rằng mọi người nên đi khám hoặc đo huyết áp định kỳ cho dù không có bất kỳ dấu hiệu cao huyết áp rõ ràng nào.

Ảnh dấu hiệu  tê bì chân tay 


2. Nguyên nhân gây tăng huyết áp

Có rất nhiều nguyên nhân gây tăng huyết áp được xếp vào các nhóm có xác định được nguyên nhân và không xác định được rõ ràng. Dựa vào đó phân loại ra thành 2 nhóm là tăng huyết áp thứ phát và tăng huyết áp nguyên phát.

2.1.  Nhóm nguyên nhân tăng huyết áp thứ phát (xác định được rõ nguyên nhân gây bệnh)

–  Các bệnh về thận: đó là bệnh viêm thận mãn tính, suy thận, viêm thận cấp, bệnh thận đa nang,… Những người mắc phải các bệnh này đều có thể kèm theo đó là thường xuyên bị tăng huyết áp.

–  Các bệnh có liên quan tới nội tiết như hội chứng Cushing, do phì đại tuyến thượng thận bẩm sinh, bệnh cường tuyến giáp, đầu to chi nhỏ, bị tăng canxi trong máu,…

– Bệnh tim mạch: đây là yếu tố có liên quan trực tiếp tới huyết áp và gây ra các vấn đề về huyết áp cao hoặc huyết áp thấp. Nguyên nhân chủ yếu là do hẹp đoạn xuống quai động mạch chủ hoặc hở van động mạch chủ tác động đến sự co bóp và vận chuyển máu quyết định áp lực lưu thông máu ở động mạch. Ở người bệnh cao huyết áp là do áp lực máu động mạch quá lớn và đồng thời sự co bóp của tim mạnh nhất.

–  Các nguyên nhân bệnh lý khác: thông thường đó là do bệnh tăng hồng cầu, bệnh thần kinh, nhiễm độc trong thời kỳ thai nghén hay do sử dụng các loại thuốc (thuốc chứa corticoid dùng trong thời gian dài, thuốc tránh thai,…) cũng có thể gây tác dụng phụ làm tăng huyết áp.

2.2. Nhóm nguyên nhân tăng huyết áp nguyên phát(tăng huyết áp chưa rõ nguyên nhân)

–  Do tuổi tác: bệnh thường xảy ra nhiều hơn ở người bệnh cao tuổi do động mạch trở nên cứng hơn bởi bệnh xơ cứng động mạch gây ra.

–  Bệnh có thể do di truyền: một người có thể cũng bị cao huyết áp nếu trong gia đình có người trước đó đã mắc bệnh này.

–  Do thói quen hút thuốc lá quá nhiều và uống quá nhiều rượu ở người bệnh

–  Do thừa cân, béo phì làm tăng nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp.

–  Nhạy cảm với natri (muối): đó là khi người bệnh dùng muối trong bữa ăn sẽ xuất hiện các triệu chứng tăng huyết áp và giải pháp là phải giảm lượng muối hoặc không ăn muối để hạ huyết áp.

3. Biến chứng nguy hiểm khi tăng huyết áp 

Không kiểm soát được huyết áp cao có thể dẫn đến:

- Đau tim hoặc đột quỵ: Huyết áp cao có thể gây ra xơ cứng và dày thành các động mạch (xơ vữa động mạch), có thể dẫn đến một cơn đau tim, đột quỵ hoặc các biến chứng.

- Phình mạch: Tăng huyết áp có thể gây ra các mạch máu suy yếu và lồi ra, tạo thành phình mạch. Nếu vỡ phình mạch, có thể đe dọa tính mạng.

- Suy tim: Để bơm máu chống lại các áp lực cao hơn trong mạch, cơ tim dày lên. Cuối cùng, các cơ dày có thể có một thời gian khó khăn để bơm đủ máu đáp ứng nhu cầu của cơ thể, có thể dẫn đến suy tim.

- Suy thận và thu hẹp các mạch máu trong thận: Điều này có thể làm cho cơ quan này không hoạt động bình thường.

- Các mạch máu trong mắt dày lên, bị hẹp hay bị rách. Điều này có thể dẫn đến mất thị lực.

4.Phương pháp điều trị

4.1.Phương pháp điều trị bằng thuốc

- Thuốc lợi tiểu thiazide: Là thuốc làm cho thận giúp cơ thể loại bỏ muối và nước, giảm thể tích máu.

- Beta blockers: làm giảm khối lượng công việc trên tim  và mở các mạch máu, khiến trái tim đập chậm hơn và với lực lượng ít hơn.

- Ức chế men chuyển (ACE): giúp thư giãn các mạch máu bằng cách ngăn chặn sự hình thành của một hóa chất tự nhiên thu hẹp mạch máu.

- Chặn thụ thể Angiotensin II: giúp thư giãn các mạch máu bằng cách ngăn chặn các hành động - không phải sự hình thành của một hóa chất tự nhiên thu hẹp mạch máu.

- Chẹn kênh canxi: Những loại thuốc này giúp thư giãn các cơ của các mạch máu. Một số làm chậm nhịp tim.

- Khi kiểm soát huyết áp, bác sĩ có thể cho aspirin hàng ngày để giảm nguy cơ rối loạn tim mạch.

4.2.Các biện pháp hỗ trợ không cần dùng thuốc 

Đây là yếu tố rất quan trọng và bắt buộc trong điều trị cao huyết áp. Đối với những người thường xuyên bị tăng huyết áp không rõ nguyên nhân càng cần thiết thay đổi thói quen sống và thực hiện phòng tránh bệnh bằng cách loại bỏ các nguyên nhân gây bệnh nguyên phát như sau:

– Từ bỏ uống rượu bia, hút thuốc lá và các chất kích thích,tăng cường vận động, tập thể dục thể thao để tăng cường sức khỏe, tăng lưu thông máu trong cơ thể, cải thiện tốt tâm trạng, giảm stress,…

– Giảm cân, kiểm soát cân nặng,thực hiện chế độ ăn uống hợp lý gồm ăn nhiều rau xanh, hoa quả tươi, ưu tiên ăn các loại thực phẩm như cần tây, cải cúc, rau muống, cần tây, cà tím, hành tím, nấm hương,… rất tốt cho bệnh.Đồng thời bạn cần tránh ăn mỡ động vật, giảm ăn muối.

– Bổ sung thực phẩm có chứa nhiều kali như chuối, nước sốt cà chua, nước ép cà rốt, mận khô, sữa chua, các loại đậu, khoai lang,…


Ảnh chế độ dinh dưỡng khoa học 


Một trong những việc cần thiết để giúp bạn tránh khỏi nguy cơ mắc nhồi máu cơ tim do bệnh tăng huyết áp gây ra chính là sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ thảo dược như Viên bền mạch BAVETI.

BAVETI với sự phối hợp các dược liệu quý như:  chiết xuất nho, trần bì, lá chè xanh, sì to, Nattokinase là giải pháp:

+ Giúp cơ thể dễ chịu,cải thiện các triệu chứng đau đầu,hoa mắt chóng mặt,

+  Phòng và hạn chế được các biến chứng tim mạch như tai biến mạch máu não, xơ vữa động mạch.

+ Giảm nguy cơ đột quỵ, điều hòa huyết áp, đái tháo đường

+ Giảm hình thành huyết khối, do đó làm giảm nguy nhồi máu cơ tim

+ Tăng cường sức khỏe tim mạch một cách hiệu quả nhất.

BAVETI được Bộ y tế cấp giấy phép lưu hành trên toàn quốc.

Tổng đài tư vấn miễn phí 19000391

Trung tâm TIM MẠCH và TUẦN HOÀN NÃO luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn và người thân !

Bài viết có liên quan

Hỏi Đáp / Tư Vấn

Tư vấn hỏi đáp cùng chuyên gia sức khỏe tuần hoàn

Thông tin hỏi đáp, tư vấn Sức khỏe chuyên khoa nhằm giúp Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị các vấn đề liên quan đến Sức Khỏe Tuần Hoàn.

Đặt Câu Hỏi