ĐÁI THÁO ĐƯỜNG - KỂ GIẾT NGƯỜI THẦM LẶNG

  • Facebook
  • Google+
  • Email

         

Đái tháo đường là một căn bệnh khá phổ biến trong xã hội ngày nay. Theo thống kê trên thế giới ước tính đến năm 2025,  số người mắc căn bệnh này sẽ lên đến 330 triệu. Điều đáng báo động chính là hiện nay, ở trẻ em lại có tỷ lệ nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường khá cao.

1. Định nghĩa

2. Phân Loại

2.1.Đái tháo đường tuýp  1

Đái tháo đường là một bệnh mạn tính gây ra bởi sự thiếu hụt tương đối hoặc tuyệt đối insulin, dẫn đến những rối loạn chuyển hóa Carbonhydrat. Bệnh đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết và các rối loạn chuyển hóa trong cơ thể.

Đái tháo đường được phân thành:

- Khoảng 5-10% tổng số bệnh nhân ,phần lớn xảy ra ở trẻ em và người trẻ tuổi (<20Tuổi)

- Các triệu chứng thường khởi phát đột ngột và tiến triển nhanh nếu không điều trị.

- Giai đoạn toàn phát có tình trạng thiếu insulin tuyệt đối gây tăng đường huyết và nhiễm Ceton.

- Lượng nước tiểu thường từ 3-4 lít hoặc hơn trong 24 giờ, nước trong, khi khô thường để lại vết bẩn hoặc mảng trắng.

-  Triệu chứng điển hình là: ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, gầy nhiều (4 nhiều) kèm theo đó: mờ mắt, dị cảm và sụt cân, trẻ em chậm phát triển và dễ bị nhiễm trùng.

2.2. Đái tháo đường Tuýp 2

- Đái tháo đường Túyp 2  chiếm khoảng 90-95% trong tổng số bệnh nhân , thường không có bất kỳ triệu chứng nào ở giai đoạn đầu .

- Bệnh nhân thường chẩn đoán muộn, thường gặp ở lứa tuổi trên 40, nhưng gần đây xuất hiện ngày càng nhiều ở lứa tuổi 30, thậm chí cả lứa tuổi thanh thiếu niên, chỉ được phát hiện tình cờ khi đi xét nghiệm máu trước khi mổ hoặc khi có biến chứng như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, khi bị nhiễm trùng da kéo dài.

- Bệnh nhân nữ hay bị ngứa vùng kín do nhiễm nấm âm hộ, bệnh nhân nam bị liệt dương.

2.3. Đái tháo đường thai kì

- Tỷ lệ bệnh tiểu đường trong thai kỳ chiếm 3-5%  số thai nghén.

- Phát hiện lần đầu tiên trong thai kỳ.

3. Chỉ số đường huyết

Theo khuyến cáo của Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA năm 2015), để chẩn đoán ĐTĐ chúng ta dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau:

(1). HbA1c ≥ 6,5%.  Xét nghiệm phải được làm ở labo sử dụng phương pháp chuẩn.

(2). - Đường máu đói Go ≥ 7.0 mmol/ L ( ≥ 126 mg/dL).
       - Đường máu đói Go đo khi đã nhịn không ăn ít nhất 8 giờ.


(3). - Đường máu 2 giờ trong nghiệm pháp dung nạp glucose G2 ≥ 11,1 mmol/L ( ≥ 200 mg/dL).
       - Nghiệm pháp dung nạp glucose phải được thực hiện theo đúng mô hình của Tổ chức Y tế Thế giới WHO, sử dụng 75 gam glucose.

(4). - Đường máu bất kỳ ≥ 11,1 mmol/L ( ≥200 mg/dL) trên bệnh nhân có triệu chứng của đái tháo đường cổ điển.

* Tiêu chí chẩn Tiền đái tháo đường (Tiền ĐTĐ)  
 (1). HbA1c từ 5,7 đến 6,4 %
(2). Rối loạn glucose lúc đói, RLGMĐ ( impaired fasting glucose, IFG), với Đường máu đói Go từ 5,6 – 6,9 mmol/L (100 – 125 mg/dL) và
(3). Rối loạn dung nạp glucose, RLDNG (impaired glucose tolerance, IGT), Đường máu 2 giờ trong nghiệm pháp dung nạp glucose G2 đo trong mức từ 7,8 – 11 mmol/L (140 – 199 mg/dL).

4.Đối tượng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường

- Những người có người thân trong gia đình đã từng mắc bệnh này (yếu tố gen di truyền)

- Đối tượng bị béo phì, thường ăn đồ có chất béo

- Đối tượng uống nhiều bia rượu

- Nhóm người ít hoạt động, thường là nhân viên văn phòng

- Những người có tiền sử bị rối loạn dung nạp glucose

5.Biến chứng của bệnh đái tháo đường có nguy hiểm?

Tuy chỉ là một căn bệnh tưởng chừng như đơn giản với lượng đường dư thừa cao nhưng chúng lại mang lại nhiều biến chứng hiểm họa nguy hiểm mà không mấy người ngờ tới: Bị nhiễm trùng lâu dài, Nhồi máu cơ tim, Tai biến mạch máu não


                                          Ảnh biến chứng nguy hiểm của bệnh Đái tháo đường

5.1.Biến chứng cấp tính​

- Nhiễm toan Ceton: Biểu hiện: rối loạn nhịp thở kiểu Kussmal,  hơi thở có mùi ceton,da khô,có thể có hôn mê,huyết áp hạ ,nhịp tim nhanh.

- Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu  máu: Biểu hiện bằng dấu hiệu mất nước nặng ,huyết áp tụt  và hôn mê,không có nhịp thở kiểu Kussmal,hơi thở không có mùi ceton và xét nghiệm rất ít hoặc không có thể ceton trong nước tiểu.

- Hạ dường huyết: Biểu hiện: vã mồ hôi ,choáng váng,hoa mắt,lơ mơ,co giật hoặc hôn mê

5.2.Biến chứng mạn tính

5.2.1.Biến chứng mạch máu lớn

Các biến chứng ở mạch máu lớn  là nguyên nhân tử vong chính ,thường gặp hơn ở ĐTĐ typ 2. Các biểu hiện của biến chứng mạch máu lớn thường gặp là:

-Bệnh mạch vành

-Tăng huyết áp

-Rối loạn lipid máu

5.2.2.Biến chứng mạch máu nhỏ ( còn gọi là bệnh vi mạch trong ĐTĐ)

Tổn thương chủ yếu ở các mao mạch và các tiểu động mạch ,tiền mao mạch với biểu hiện dày màng đáy ,tăng tính thấm mao mạch  và mao mạch dễ vỡ .Hay gặp bệnh lý vi mạch ở một số cơ quan sau :

- Bệnh lý võng mạc: Biểu hiện hai dạng bệnh về mắt: bệnh võng mạc ĐTĐ,đục thủy tinh thể.Đây là nguyên nhân dẫn đến giảm thị lực và mù ở người ĐTĐ

- Bệnh lý thận: gặp điển hình là bệnh suy thận

- Bệnh lý thần  kinh: Gây ra các tổn thương sau:

+ Tổn thương dây thần  kinh ngoại biên: Viêm đa dây thần kinh  hoặc viêm một dây thần kinh .

+ Liệt dây thần kinh sọ não: dây III,IV,VI,VII.

+ Rối loạn thần kinh thực vật: Hạ huyết áp tư thế,nhịp tim nhanh lúc nghỉ.

5.3.Các biến chứng khác

- Nhiễm trùng: viêm răng lợi,viêm ống tai ngoài,lao phổi,viêm tủy xương,viêm hoại tử ở chi do E.CoLi ,..

- Bệnh lý bàn chân: loét cẳng chân và bàn chân,…

- Tổn thương khớp: khô và cứng khớp gây hạn chế vận động

6.Cách phòng bệnh

6.1.Chế độ ăn uống

- Ăn nhiều rau, đậu và trái cây: Đây là  thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp là sự lựa chọn tốt cho đồ ăn tráng miệng.

- Ăn các loại ngũ cốc tự nhiên ít chế biến sẵn: Hãy ăn uống khoa học và chế biến theo kiểu cổ truyền và không nên ăn đồ ăn chế biến sẵn.

- Hạn chế khoai tây trắng và các sản phẩm ngũ cốc tinh chế như bánh mì trắng và mì sợi trắng.

- Hạn chế đồ ngọt tập trung bao gồm các loại thực phẩm có hàm lượng calo cao chẳng hạn như kem, nước ép trái cây và nước ngọt.

- Ăn lành mạnh của một loại protein ở hầu hết các bữa ăn, chẳng hạn như cá, đậu, hoặc thịt gà không da.

- Chọn các loại thực phẩm với chất béo có lợi cho sức khỏe như dầu ô liu, bơ, dầu thực vật rất tốt cho người tiểu đường. Hạn chế chất béo bão hòa từ sữa và các sản phẩm khác từ động vật. Loại bỏ hoàn toàn các chất béo trong đồ ăn nhanh và chế biến sẵn.

- Ăn chậm và dừng lại khi thấy vừa đủ.

6.2. Kiểm soát cân nặng

Giảm cân là mục tiêu quan trọng cho người bệnh tiểu đường. Béo phì làm tăng lượng đường huyết và kháng với insulin.

6.3. Liệu pháp thư giãn

-Stress và lo âu cũng có thể khiến bạn có nguy cơ bị tiểu đường cao hơn. Stress làm tăng sự giải phóng hormon tuyến yên ACTH, từ đó thúc đẩy giải phóng hormon cortisol từ tuyến thượng thận, còn được gọi là hormon stress, ảnh hưởng gián tiếp tới lượng đường huyết trong cơ thể.

-Ngủ đều đặn: Thiếu ngủ có thể làm tăng lượng đường huyết và tăng sản sinh hormon stress cortisol. Để tránh điều này hãy duy trì giấc ngủ đều đặn liên tục 7-8 giờ.

6.3. Ngừng hút thuốc   

Thuốc lá có thể ảnh hưởng tới lưu thông máu trong cơ thể. Tuần hoàn máu bị ảnh hưởng có thể ảnh hưởng tới bệnh tiểu đường và gây hậu quả nghiêm trọng.

6.4. Vận động thể dục  

Nên tập luyện thường xuyên. Theo các nghiên cứu, những bệnh nhân tiểu đường thường xuyên tập luyện ít có khả năng bị các biến chứng như đột quỵ và đau tim.

6.5.  Luôn theo dõi tình trạng bệnh

Sức khỏe là vàng. Chúng ta hãy cùng nhau tạo ra một môi trường sống lành mạnh để có sức khỏe tốt hơn. Phòng bệnh hơn chữa bệnh. Chính vì vậy bạn nên thường xuyên theo dõi và kiểm tra đường huyết định kỳ để đảm bảo đái tháo đường không thể xâm nhập.

                                                                Ảnh kiểm soát huyết áp mỗi ngày


Một trong những việc cần thiết để giúp bạn tránh khỏi nguy cơ mắc bệnh tim mạch  cũng như hỗ trợ điều trị bệnh  chính là sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ thảo dược thiên nhiên  như  Viên bền mạch  BAVETI.

Với thành phần được chiết xuất hoàn toàn bằng các thảo dược quý từ thiên nhiên như Trái nho đỏ, trần bì, lá chè xanh, cây sì to ( cây nữ lang), Nattokinase từ mầm đậu tương. BAVETI được xem là công thức hoàn hảo có tác dụng tuyệt vời trong:

- Phòng ngừa tai biến mạch máu não ( đột quỵ não), cải thiện di chứng sau tai biến.

- Giảm nguy cơ đột quỵ tim mạch (nhồi máu cơ tim), điều hòa huyết áp, đái tháo đường.

- Nattokinase tự nhiên với hàm lượng 300 UI/ viên giúp phá tan cục máu đông, giúp ngăn ngừa hình thành và đánh tan huyết khối, do đó làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não.

- Ngăn ngừa chứng tắc tĩnh mạch ngoại vi gây tê bì các chi

- Tăng cường sức khỏe tim mạch một cách hiệu quả nhất.

Xem thêm Viên bền mạch Baveti: TẠI ĐÂY

Hoặc  GỌI NGAY 19000391

Trung tâm TIM MẠCH và TUẦN HOÀN NÃO luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn và người thân !

Băn khoăn lo lắng chỉ làm bệnh nặng thêm!

ĐĂNG KÝ NGAY để được tư vấn tốt nhất từ Bác sĩ, Dược sĩ của Cikan

(Chúng tôi tiếp nhận và tư vấn cho hơn 200 người mỗi ngày)

Bài viết có liên quan

Hỏi Đáp / Tư Vấn

Tư vấn hỏi đáp cùng chuyên gia sức khỏe tuần hoàn

Thông tin hỏi đáp, tư vấn Sức khỏe chuyên khoa nhằm giúp Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị các vấn đề liên quan đến Sức Khỏe Tuần Hoàn.

Đặt Câu Hỏi