​1. Đại cương về hệ thống van tim

2. Định nghĩa hở van tim hai lá

3. Phân loại mức độ hở van tim hai lá

4. Triệu chứng của bệnh

5. Nguyên nhân gây hở van tim hai lá

6. Biến chứng của bệnh

7. Điều trị hở van tim hai lá

Hở van tim hai lá là một trong những  bệnh lý tim mạch thường gặp ở rất nhiều người và có thể gặp ở bất kỳ lứa tuổi nào. Nhiều người khi bị bệnh luôn đặt ra câu hỏi, bệnh hở van tim hai lá là gì? Liệu bệnh có chữa trị được không? Vì vậy, bài viết này xin cung cấp cho bạn đọc những cái nhìn tổng quan về hở van tim hai lá và phương pháp điều trị hiện nay.

1. Đại cương về hệ thống van tim

 Cấu tạo của van tim bao gồm :Ngăn giữa buồng thất phải và buồng nhĩ phải là van ba lá. Ngăn giữa buồng thất trái và buồng nhĩ trái là van hai lá. Ngăn giữa buồng thất phải với động mạch phổi là van động mạch phổi và ngăn giữa buồng thất trái với động mạch chủ là van động mạch chủ.Khi có tổn thương các van tim thì gọi là bệnh van tim.

                                                                                                                    Hệ thống van tim

2. Định nghĩa hở van tim hai lá

Van hai lá có nhiệm vụ như một cánh cửa giúp máu chỉ chảy theo một chiều nhất định từ nhĩ xuống thất. Máu giàu oxy và dưỡng chất sẽ từ thất trái theo động mạch chủ đến nuôi dưỡng các cơ quan trong cơ thể.

Hở van tim hai lá là gì?

Khi hở van tim hai lá, cánh cửa không được đóng chặt khiến máu bị phụt ngược trở lại khi tâm thất trái co bóp gây thiếu máu đi nuôi cơ thể. Trái tim của bạn lúc này phải tăng cường co bóp để đáp ứng đủ máu, về lâu dài có thể dẫn tới suy tim sung huyết.

 Hở van hai lá

3. Phân loại mức độ hở van tim hai lá

Dựa vào tỷ lệ hở của van 2 lá, người ta có thể chia bệnh thành 4 mức độ:

Mức độ hở van

                      Tỷ lệ

Hở van 2 lá 1/4

Hở mức độ nhẹ, tỷ lệ hở là 20%

Hở van 2 lá 2/4

Mức độ trung bình, tỷ lệ hở là 21 – 40%

Hở van 2 lá 3/4

Mức độ nặng, tỷ lệ hở lớn hơn 40%

Hở van 2 lá 4/4

Hở van ở mức độ rất nặng.

Nếu chỉ hở từ 2/4 trở xuống thì mức độ không quá nghiêm trọng, tuy nhiên phải tái khám và theo dõi định kỳ, chú ý đến từng triệu chứng gặp phải để phòng ngừa nguy cơ của thiếu máu cơ tim, thấp tim, biến chứng nhồi máu cơ tim.

Nếu hở từ 2/4 trở lên thì mức độ khá nghiêm trọng, phải điều trị tích cực cũng như áp dụng các phương pháp hỗ trợ một cách tối ưu nhất. Đồng thời trong thời gian điều trị cũng cần chú ý đến sức khỏe và tình trạng diễn biến của bệnh.

Nếu bị hở từ 3,5/4 trở lên sẽ mổ để sửa chữa van tim hoặc thay van tim nhân tạo.

4. Triệu chứng của bệnh

4.1 .Triệu chứng lâm sàng:

Thông thường những người hở van tim nhẹ sẽ không có triệu chứng, tuy nhiên những người ở mức độ nghiêm trọng thì triệu chứng của bệnh khá rõ rệt, điển hình nhất vẫn là :

– Nghe được tiếng thổi của tim khi máu bị phụt lại buồng tâm nhĩ

– Ho,khó thở xảy ra khi gắng sức hoặc khi nằm,mệt mỏi đặc biệt là trong khoảng thời gian hoạt động liên tục

– Tim đập nhanh, trống ngực, hồi hộp,phù bàn chân hoặc mắt cá chân,tiểu nhiều về đêm

Đôi khi các triệu chứng trên có thể xuất hiện nhanh chóng gây ra các triệu chứng đột ngột và trầm trọng.

Vì vậy, rất nhiều người bỏ qua các triệu chứng khác vì nghĩ đó là những dấu hiệu thông thường của cơ thể khi mệt mỏi. Nhưng với bệnh nhân bị hở van tim, bất kỳ một dấu hiệu nhỏ nào bạn cũng cần quan tâm và thông báo với bác sĩ điều trị.

4.2. Xét nghiệm cận lâm sàng:

 Nghe tim: Mỏm tim đập lệch trái khi thất trái giãn,có thể cảm thấy hiện tượng đổ đầy thất nhanh và giãn nhanh nhĩ trái.

 Âm sắc T1 :Thường giảm nhưng cũng có thể bình thường nếu do sa van hai lá hoặc rối loạn hoạt động dây chằng.

Tiếng thổi tâm thu có thể ngắn, đến sớm khi hở van hai lá nặng phản ánh tình trạng tăng áp lực nhĩ trái. Tuy vậy nếu áp lực nhĩ trái tăng quá nhiều sẽ không còn nghe rõ tiếng thổi tâm thu nữa.

Các triệu chứng thực thể của suy tim trái và suy tim phải  xuất hiện khi bệnh tiến triển nặng.

Các xét nghiệm chẩn đoán cần thiết như điện tim, chụp cộng hưởng từ MRI,X-quang ngực, siêu âm Doppler tim, thử nghiệm khi gắng sức,thông tim là điều kiện quan trọng phát hiện bệnh.

Có khi nào siêu âm tim bị sai không?

– Kết quả siêu âm phụ thuộc vào người thực hiện. Nếu người làm có kinh nghiệm thì kết quả sẽ chính xác hơn người không có kinh nghiệm. Trang thiết bị cũng ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả siêu âm tim. Với máy móc tốt, độ nhạy cao, độ phân giải cao sẽ nhìn rõ hơn, chính xác hơn so với máy cũ, máy có độ phân giải thấp…

Ngoài ra, cần lưu ý van tim không phải lúc nào cũng cố định. Có lúc nó hở một chút, có lúc lại hết hở vì van tim là những cái lá rất mỏng, khi thắt lại với nhau thì kín, nhưng có khi vì một lý do nào đó bị hơi hở một chút nhưng sau đó lại trở về bình thường.

 Vì thế mới có chuyện bệnh nhân thắc mắc chỗ này siêu âm bảo hở, chỗ khác lại bảo không hở. Thực tế có khi van tim hết hở thật chứ không phải do bác sĩ siêu âm sai.

 5. Nguyên nhân gây hở van tim hai lá

Nguyên nhân gây hở van tim hai lá là do sự bất thường trong cấu trúc của van và các bệnh tại tim, đôi khi là cả hai.

Các tổn thương khiến van tim bị hở có thể chia làm hai nhóm:

Nhóm thứ nhất do nguyên nhân: sử dụng thuốc điều trị đau nửa đầu có chứa ergo tamine, tiền sử gia đình có người bị hẹp hở van tim, tuổi cao, biến chứng của thấp khớp cấp.

Nhóm thứ hai do nguyên nhân người bệnh có những bệnh lý mắc phải:

– Sa van hai lá: Các lá van và dây hỗ trợ chúng suy yếu, khiến lá van phình lên ở tâm nhĩ trái mỗi lần tâm thất co.

– Dây chằng van tim bị tổn thương: Chấn thương ở vùng ngực hoặc tuổi tác tăng cao làm các dây chằng bị tổn thương, bị kéo căng hoặc rách.

– Bệnh thấp tim: Là một biến chứng của viêm họng do liên cầu khuẩn Streptococcus nhóm A. Đây là nguyên nhân chính làm hẹp hở các van trong tim.

– Viêm nội tâm mạc: Vi khuẩn tấn công gây nhiễm trùng màng tim có thể làm tổn hại đến các van tim.

– Dị tật tim bẩm sinh: như nứt kẽ lá trước của hai van 2 lá thường gặp trong tình trạng thông liên nhĩ lỗ thứ nhất.

– Nhồi máu cơ tim: gây tổn hại phần cơ tim liên quan đến van 2 lá.

– Bất thường của cơ tim: cơ tim giãn do huyết áp cao lâu dài

6. Biến chứng của bệnh

Bệnh nhân bị bệnh hở van tim hai lá nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị tốt sẽ có một số biến chứng hay gặp trên lâm sàng như:

Rối loạn nhịp tim gây nhịp nhanh hoặc nhịp chậm hoặc bỏ nhịp.

Tắc mạch gây tai biến mạch não (liệt nửa người, thất ngôn, hôn mê…).

Nhồi máu phổi (khó thở nhiều, đau ngực, ho ra máu…).

Suy tim (khó thở, phù, gan to…).

Suy thận (phù, tiểu ít, da – niêm mạc nhợt…).

7. Điều trị hở van tim hai lá

7.1.Chế độ ăn và sinh hoạt:

-Chế độ ăn hạn chế muối < 0,5 g Na/ngày ,hạn chế hoạt động gắng sức, căng thẳng kéo dài, stress.

-Kiểm tra huyết áp thường xuyên và điều trị tăng huyết áp (nếu có) vì huyết áp cao làm tim phải gắng sức nhiều hơn.

-Ăn thức ăn ít chất béo và kiểm tra nồng độ mỡ trong máu thường xuyên , thêm vào đó, cần tránh tăng cân vì tăng cân quá mức có thể trở thành gánh nặng cho tim khi co bóp.

-Không  hút thuốc lá-thuốc lào, không sử dụng các chất kích thích như :rượu bia,cà phê… sẽ làm nặng thêm rối loạn nhịp tim,có thể gây bệnh cơ tim, ảnh hưởng đến tình trạng hở van.

-Tập thể dục mỗi ngày,sinh hoạt điều độ, xây dựng một lối sống lành mạnh, khoa học.

-Chủ động hơn trong việc thăm khám tầm soát các bệnh lý định kỳ ít nhất 1-2 lần 1 năm.

 Đi bộ thể dục mỗi ngày

7.2.Thuốc điều trị :

Thuốc không có tác dụng đóng lại van đã bị hở lại nhưng nó có thể làm giảm các triệu chứng của bệnh:

– Thuốc lợi tiểu: Được dùng nếu có hiện tượng giữ muối và nước hoặc suy tim xung huyết để giảm gánh nặng cho tim (furosemide, hydroclorothiazide,…)

– Digitalis: Làm tăng sức co bóp cơ tim, làm giảm nhịp tim đặc biệt khi bệnh nhân bị rung nhĩ (digoxin, digitoxin,…)

– Thuốc chẹn  giao cảm: có thể sử dụng trong trường hợp nhịp nhanh do hẹp – hở van tim, suy tim nhưng chức năng tim còn bù (carvedilol, metoprolol,…)

– Thuốc chống rối loạn nhịp  (amiodaron, metoprolol,…)

– Thuốc chống đông máu: Cần dùng cho bệnh nhân có biến chứng rung nhĩ, buồng tim giãn, bệnh nhân mang van nhân tạo cơ học..vì nguy cơ cao hình thành cục máu đông trong tim (cumarin, aspirin,…)

7.3.Phẫu thuật

Hở van hai lá chỉ định phẫu thuật dựa vào mức độ hở van: định lượng dựa trên siêu âm tim hay chụp buồng tim kết hợp với các triệu chứng cơ năng của suy tim hoặc sự tiến triển của hở van 2 lá và mức độ suy tim.

-Hở van hai lá nặng ( độ 3, 4) nhưng các triệu chứng cơ năng nhẹ (khó thở khi gắng sức) cần theo dõi sát.

– Hở van 2 lá mức độ nặng ( độ 3,4) có kèm theo triệu chứng cơ năng của suy tim thì cần phẫu thuật ngay.

– Nếu đường kính tim trái ngày càng lớn (nhĩ trái, thất trái), hoặc xuất hiện rung nhĩ thì cần phẫu thuật ngoại khoa:

+ Sửa chữa van tim: Hở van không đáp ứng với thuốc điều trị có thể cần can thiệp để đóng lại van bằng cách nối lại các lá van bị tổn thương hoặc loại bỏ các mép van dư thừa để các lá van có thể đóng được chặt.

+Thay thế van: Nếu van hai lá của bạn không thể sửa chữa được nữa các bác sỹ có thể quyết định phẫu thuật thay van. Có 2 loại van là  van sinh học và van cơ học. Mỗi loại đều có những ưu và nhược điểm riêng. Bạn sẽ được tư vấn lựa chọn loại van phù hợp và cách chăm sóc sau khi phẫu thuật.

Mặc dù không thể phủ nhận được sự tiến bộ của y học hiện đại đã sản xuất thành công nhiều loại thuốc có tác dụng tốt với người bệnh hở van, nhưng việc đáp ứng với thuốc không phải khi nào cũng có hiệu quả.

Những năm trở lại đây, nhiều bằng chứng khoa học học cho thấy tác động hữu ích, khó thay thế của những thảo dược truyền thống trong việc bổ trợ cho người bệnh hở van, mà đôi khi các thuốc Tây y không thể mang lại. Với 100% dược liệu sạch  được trồng và thu hái tại Quản Bạ, Hà Giang,theo tiêu chuẩn thực hành tốt của Tổ chức y tế thế giới (GACP – WHO). BAVETI  là sự kết hợp hoàn hảo các loại thảo dược quý từ thiên nhiên như Trái nho đỏ, quả trần bì, lá chè xanh,cao khô sì to, Nattokinase .Sản phẩm  được xem là bài thuốc có tác dụng tuyệt vời trong:Phòng ngừa tai biến mạch máu não,cải thiện di chứng sau tai biến,giảm nguy cơ đột quỵ, điều hòa huyết áp, đái tháo đường,giảm hình thành huyết khối, do đó làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim và tăng cường sức khỏe tim mạch một cách hiệu quả nhất.

Liên quan: